images
24/03/2022 05:26 pm

Phân biệt điểm giống/khác nhau giữa vi xử lý Intel Celeron và Pentium

Nguồn: tinhte

Khi nói đến xây dựng cấu hình PC cho văn phòng, học tập hay giá rẻ, chúng ta thường hay nghĩ đến chọn lựa vi xử lý Intel Celeron và Pentium .

Khi nói đến xây dựng cấu hình PC cho văn phòng, học tập hay giá rẻ, chúng ta thường hay nghĩ đến chọn lựa vi xử lýIntelCeleronPentium. Vậy bạn có biết giữa 2 dòng sản phẩm entry-level này có những điểm gì giống và khác, cũng như nên chọn CPU nào cho hợp lý không?

Pentium có lịch sử khá dài, ít nhất đây là dòng CPU có tên thương hiệu đầu tiên của Intel, ra mắt vào 22/3/1993, sử dụng vi kiến trúc P5 trên tiến trình 0.8 μm, xung 60/66 MHz, đóng gói PGA (pin grid array), socket 4 273 pin, hoạt động ở mức điện thế 5 V và có 3.1 triệu transistor. Hơn 5 năm sau, vào 15/4/1998, Intel ra mắt vi xử lý Celeron (Covington) đầu tiên dựa trên nền tảng Pentium II, tiến trình 0.25 μm, đóng gói SEPP (Single Edge Processor Package), xung hoạt động 266 MHz. Pentium là dòng vi xử lý thuộc phân khúc cao của Intel cho đến khi Core i ra đời vào ngày 7/1/2010, đẩy Pentium xuống phân khúc thấp hơn cho đến nay.

intel_celeron_vs_pentium_tinhte-1.png

Hiện tại, Pentium và Celeron vẫn còn duy trì nhiều mẫu mã cho người dùng chọn lựa khi có nhu cầu xây dựng hệ thống phổ thông, giá rẻ phục vụ nhu cầu cơ bản. Cả 2 thương hiệu này đều dựa trên kiến trúc dual-core, chỉ trang bị 2 nhân thực, trong đó Celeron dành cho phân khúc siêu cơ bản và Pentium cao hơn 1 chút. Cũng vì lý do này mà Intel tích hợp đồ họa UHD Graphics 710 vào trong con chip, đủ sức đáp ứng nhu cầu hiển thị hình ảnh, xem phim hay giải trí với game mini. Khả năng hỗ trợ dung lượng RAM hệ thống tối đa là 128 GB, dĩ nhiên, là Alder Lake nên thế hệ Pentium và Celeron mới nhất vẫn tương thích với DDR5.

Bộ đệm L2 của các mẫu Pentium và Celeron Alder Lake có dung lượng 2.5 MB, trong khi Intel Smart Cache lần lượt là 6 MB và 4 MB. Mức PBP (Processor Base Power) là 46 W ở những model gốc (Pentium G7400, Celeron G6900) và 35 W ở những model có thêm hậu tố (T, TE và E). Hậu tố để chỉ những phiên bản dùng cho mục đích khác nhau, trong trường hợp này, T chỉ vi xử lý được tối ưu năng lượng (Power-optimized lifestyle) và E chỉ vi xử lý nhúng (Embedded), TE là sự kết hợp của cả 2. Dĩ nhiên, người dùng thông thường sẽ chỉ có thể mua được các vi xử lý không hậu tố hoặc hậu tố T, do E được bán cho những sản phẩm trong thị trường nhúng.

intel_celeron_vs_pentium_tinhte-2.jpg

Mức xung hoạt động của Celeron thấp hơn so với Pentium, cụ thể Celeron G6900 và G6900T có xung lần lượt là 3.4 GHz và 2.8 GHz, trong khi Pentium G7400 và G7400T có xung 3.7 GHz và 3.1 GHz. Sự khác biệt đáng chú ý giữa Pentium và Celeron nằm ở công nghệ siêu phân luồng - Hyper-Threading, cùng sở hữu 2 nhân thực (physical) nhưng Pentium sẽ có 4 luồng xử lý (logical), gấp đôi so với Celeron. Nhờ công nghệ này, máy tính có thể xử lý nhiều thông tin hơn trong thời gian ngắn hơn và chạy nhiều tác vụ nền hơn mà không bị gián đoạn. Trong một số trường hợp, siêu phân luồng cho phép các nhân CPU thực hiện hiệu quả cùng lúc 2 việc.

So với Core Series, Pentium và Celeron thiếu đi 1 công nghệ hữu ích - Turbo Boost. Công nghệ này cho phép vi xử lý tự động ép xung lên theo 1 mức cụ thể đã được nhà sản xuất quy định, tăng tốc xử lý và hiệu năng tạm thời ở những công việc cần thiết. Turbo Boost khi kích hoạt cũng kéo theo mức điện năng tiêu thụ cao hơn, và con số này được Intel thể hiện qua MTP (Maximum Turbo Power). Tuy nhiên, để có được phần hiệu năng cao hơn và cả những tính năng thông minh đó, người dùng cần phải chi trả nhiều hơn cho CPU. Cụ thể Celeron thế hệ 12 có giá cao nhất 52 USD, Pentium cao nhất 74 USD, trong khi Core i3 thế hệ 12 có giá thấp nhất đến 97 USD.

intel_celeron_vs_pentium_tinhte-3.jpg

Celeron thường xuất hiện trong các mẫu laptop, tablet hay desktop nhỏ gọn, giá rẻ, cho nhu cầu phổ thông. Trong khi nếu có nhu cầu tính toán cao hơn 1 chút hoặc chơi những tựa game 3D nhẹ, người dùng có thể chọn Pentium. Tuy nhiên nếu thường dùng những ứng dụng yêu cầu nặng về tài nguyên phần cứng, Photoshop, chỉnh sửa hình ảnh, video, game 3D, esports, Core i sẽ là tùy chọn phù hợp hơn.

Bài viết liên quan