images
19/11/2020 07:17 am

Các câu lệnh SQL truy vấn lấy dữ liệu phổ biến - Part 2

Ở phần trước, chúng ta đã được biết một số câu lệnh SQL cơ bản, bài này sẽ tiếp tục đưa ra những câu lệnh thường gặp (Phần 2).

Để tham gia khóa học SQL Cơ bản Miễn phí do Tech Zone tổ chức, bạn vui lòng ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY nhé.


1. Truy vấn sử dụng mệnh đề ORDER BY


Mệnh đề ORDER BY trong SQL được sử dụng để sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần hoặc theo thứ tự giảm dần, trên một hoặc nhiều cột.


Có thể order theo nhiều trường thông tin với:


DESC: sắp xếp giảm dần và ASC (mặc định) tăng dần.


Cú pháp:


SELECT column

FROM table

WHERE condition

ORDER BY column ASC/DESC;


Ví dụ:

SELECT * FROM people ORDER BY name;

SELECT * FROM people ORDER BY name DESC, id;

2. Mệnh đề Group By

Mệnh đề GROUP BY trong SQL được sử dụng kết hợp với lệnh SELECT để sắp xếp dữ liệu đồng nhất vào trong các nhóm.

Cú pháp:

SELECT Column


FROM Table


WHERE [ condition ]


GROUP BY column


ORDER BY column


Ví dụ:

SELECT sum(quantity), category

FROM orders

GROUP BY category;

 

3. Truy vấn sử dụng từ khóa DISTINCT, LIMIT

- Từ khóa DISTINCT

DISTINCT trong SQL được sử dụng kết hợp với lệnh SELECT để loại tất cả các bản sao của bản ghi và chỉ lấy các bản ghi duy nhất. 


Cú pháp:


SELECT DISTINCT column

FROM Table

WHERE Condition



Ví dụ:


SELECT DISTINCT city FROM people;


- Từ khóa LIMIT

Để giới hạn kết quả trả về, sử dụng LIMIT:


Cú pháp:


SELECT column

FROM Table

[WHERE Condition]

[ORDER BY column]

LIMIT number 


Number  là bất kỳ số nào bắt đầu từ 0, nếu 0 làm giới hạn và sẽ không trả về bất kỳ bản ghi nào trong truy vấn, đặt 10 sẽ trả về 10 kết quả.


Ví dụ:


SELECT * FROM people ORDER BY name

LIMIT 3;


4. Từ khóa CONCATENATE và AS

 

- Từ khóa CONCATENATE

Để ghép kết quả ta dùng CONCATENATE ||


Cú pháp:


SELECT Column1 || Column2

FROM Table

WHERE [Condition]


Ví dụ:


SELECT name || email FROM people;


- Từ khóa AS


Để đặt tên mới cho cột, ta dùng ALIAS:  AS


Cú pháp:


SELECT Column1 AS NewColume

FROM Table

WHERE [Condition]


Ví dụ:


SELECT name AS Tên FROM people;

SELECT name AS “Tên Người mua” FROM people;


Mời các bạn đọc bài “Các câu lệnh SQL truy vấn lấy dữ liệu phổ biến - Part 1”.

- Tech Zone -

Thư giãn chút nào!!!

Bài viết liên quan