images
17/11/2020 07:46 am

Kiểu Boolean và các Toán tử trong Python

Trong các ngôn ngữ lập trình, kiểu Boolean được sử dụng để biết một logic là đúng hay sai. Ví dụ: ta nói 5 lớn hơn 3 là “Đúng". Trường hợp này trong ngôn ngữ lập trình, ta thể hiện logic này là: 5 > 3 là True.

Kiểu Boolean


Trong các ngôn ngữ lập trình, kiểu Boolean được sử dụng để biết một logic là đúng hay sai. Ví dụ: ta nói 5 lớn hơn 3 là “Đúng". Trường hợp này trong ngôn ngữ lập trình, ta thể hiện logic này là: 5 > 3 là True.


Trong Python, kiểu Boolean nhận 2 giá trị là: True và False. Ví dụ:

>>> x = 8 > 5

>>> x

True


>>> x = 8 > 5

>>> x

False


Toán tử so sánh


Các toán tử so sánh trả về True hoặc False tức là thể hiện logic Đúng-Sai


Toán tử

Giải thích

Ví dụ

==

So sánh bằng nhau

3==3

x ==y

!=

So sánh khác nhau

3!=5: True

3!=3: False

>

So sánh lớn hơn

10 > 7

<

So sánh nhỏ hơn

10 < 11

<=

So sánh nhỏ hơn hoặc bằng


>=

So sánh lớn hơn hoặc bằng



Toán tử logic


Toán tử kết hợp các phép so sánh:


Toán tử

Giải thích

Ví dụ

and

Logic trả về đúng nếu 2 mệnh đề đứng với and đều đúng

3==3 and 5==5

or

Logic trả về đúng nếu 1 trong 2 mệnh đề đứng với or đúng

3==3 or 5>5

not 

Toán tử phủ định

not (3==3)

not (3==3 and 5==5)

not (3 > 4 or 4 > 5)


Toán tử xác định


Kiểm tra 2 object có bằng nhau


Toán tử

Giải thích

Ví dụ

is

trả về True | False nếu 2 object là giống nhau

x is y

is not

Trả về True | False nếu 2 object không là giống nhau

x is not y


Toán tử kiểm tra thành viên


Kiểm tra 1 object có nằm trong một tập hợp hay không


Toán tử

Giải thích

Ví dụ

in

trả về True | False nếu 1 phần tử nằm trong 1 tâp hợp

"T" in "Techzonefun"

not in 

trả về True | False nếu 1 phần tử không nằm trong 1 tâp hợp


"T" not in "Techzonefun"


If - Elif - Else


Python sử dụng If, Elif, Else như là các toán tử cho việc so sánh điều kiện để thực thi dòng lệnh tiếp theo. Trong phần trước chúng ta đã đề cập đến Boolean và một số phép so sánh như =, >=,<=, is, is not…. Giờ chúng ta sẽ thử áp dụng.


>>> x = 5  # Tạo ra 1 biến x và gán giá trị bằng 5

>>> if x > 10:

           print(x, “: Có giá trị lớn hơn 10”)

     elif x > 8:

           print(x, “: Có giá trị nhỏ hơn 10 lớn hơn 8”)

     else:

           print(x, “: nhỏ hơn 8”)


Kết quả chạy các dòng lệnh trên:

5 : nhỏ hơn 8 

 

>>> if x > 10:

           print(x, “: Có giá trị lớn hơn 10”)

       elif x > 8:

           print(x, “: Có giá trị nhỏ hơn 10 lớn hơn 8”)

       else:

           print(x, “: nhỏ hơn 8”)


- if: Nêu điều kiện


- elif: đi kèm với if, chỉ tồn tại nếu trước đó đã có if, nêu điều kiện tiếp ngược lại nếu điều kiện của if không thỏa mãn


- else: Nêu điều kiện ngược lại của điều kiện trước đó.


Lưu ý trong Python: Sau các khai báo điều kiện, ta phải có dấu “:”, sau đó xuống dòng và câu lệnh tiếp theo sẽ được lùi vào 4 space.

           

Indentation


Indentation trong Python là việc bắt đầu dòng với tab hoặc space với các dòng của các lệnh có liên quan tới dòng lệnh trước đó. Ví dụ trước đó là khai báo class, hàm, các lệnh điều kiện (if-elif-else),vòng lặp…


Bạn bắt buộc phải sử dụng tab hoặc space (ít nhất là 1 space). Ví dụ: 

if 5 > 6:

print(“5 lớn hơn 6”)


Khi chạy mà không có indentation, bạn sẽ gặp lỗi sau:

print(“5 lớn hơn 6”)

^

IndentationError: expected an indented block


Toán tử với bit


Toán tử thao tác trên các bit


Toán tử

Giải thích

Ví dụ

&

2 bit 1 kết hợp với nhau thành 1.

2 & 2 = 2

|

Một trong 2 bit 1 kết hợp với nhau thành 1

2 & 1 = ?

^

Phép xor, trả về bit 1 nếu cả 2 bit là 1.


~

Đảo ngược các bit từ 0 thành 1 và ngược lại


>>

Phép dịch bit sang phải

2 >> 1  = 0

<<

Phép dịch bit sang trái

2 << 1 = 4


Mời các bạn đọc thêm bài “Biến và Kiểu dữ liệu trong Python: Kiểu Số và Xâu”.


- Tech Zone -

Thư giãn chút nào!!!

Bài viết liên quan