images
13/11/2020 05:02 am

Tìm hiểu SQL và phân loại câu lệnh SQL

Hiện nay, SQL đã trở nên rất quen thuộc và phổ biến với những bạn làm trong lĩnh vực phần mềm. Đặc biệt, nếu bạn là Business Analyst, việc biết thêm những kiến thức cơ bản về SQL sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong công việc. Hãy cùng Tech Zone dần dần tìm hiểu những kiến thức cơ bản này nhé!

1. Cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database)

Năm 1970, Kỹ sư máy tính tại IBM - Edgar Frank "Ted" Codd (1923 – 2003) công bố nghiên cứu về Relational Database.

Đây là kiểu dữ liệu được tổ chức thành các bảng (Table) hay gọi là quan hệ (Relation). Các bảng bao gồm các cột (Column) và dữ liệu (Data) được trình bày thành hàng (Row), trong đó:

  • Cột: thể hiện các thuộc tính

  • Hàng: thể hiện chi tiết về đối tượng

  • Dữ liệu: được liên kết thông qua các khóa (Key)


Các cột hay trường dữ liệu (Field) được quy định bởi kiểu dữ liệu biểu diễn (Data type). Cơ bản có các kiểu sau:


Data Type

Mô tả

char

Kiểu kí tự có độ dài cho trước, ví dụ char(1)

varchar

Kiểu kí tự có đội dài biến đổi được, cần định nghĩa giá trị max. Ví dụ varchar(10)

TEXT

Lưu chuỗi ký tự có đội dài 65535 ký tự

BLOB

Lưu kiểu binary, ví dụ lưu ảnh

BOOLEAN

Lưu giá trị true/false

Integer, Float

Lưu kiểu số

Date, Datetime, Timestamp, Time

Lưu kiểu datetime



2. SQL là gì?

SQL "sequel"; Structured Query Language là ngôn ngữ được thiết kế cho việc quản trị dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quan hệ. Ngôn ngữ này đặc biệt sử dụng trong việc quản lý dữ liệu có cấu trúc.

SQL được phát triển đầu tiên ở IBM do Donald D. Chamberlin và Raymond F. Boyce năm 1970.

SQL là một ngôn ngữ được tiêu chuẩn hóa bởi ANSI (American National Standards Institute) – Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ. 

Tất cả RDBMS (hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ) như MySQL, Oracle, MS Access, Sybase, Informix, Postgres và SQL Server đều sử dụng SQL như là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu chuẩn.

3. Phân loại câu lệnh SQL

SQL DQL (Data Query Language): 

DQL là ngôn ngữ lấy dữ liệu. Câu lệnh DQL:

  • Lệnh SELECT: Lấy các bản ghi cụ thể từ một hoặc nhiều bảng.

SQL DDL (Data Definition Language):

DDL là ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, để tạo database, tạo user, tạo table, index. Các lệnh DDL bao gồm:

  • Lệnh CREATE: Tạo một bảng, một View của bảng, hoặc đối tượng khác trong Database.

  • Lệnh ALTER: Sửa đổi một đối tượng Database đang tồn tại, ví dụ như một bảng.

  • Lệnh DROP: Xóa toàn bộ một bảng, một View của bảng hoặc đối tượng khác trong một Database.

SQL DCL (Data Control Language):

DCL là ngôn ngữ điều khiển dữ liệu, quản lý truy cập hệ thống. Các lệnh DCL bao gồm:

  • Lệnh GRANT: Trao một quyền tới người dùng.

  • Lệnh REVOKE: Thu hồi quyền đã trao cho người dùng.

SQL DML (Data Manipulation Language):

DML là ngôn ngữ thao tác dữ liệu, để tạo, sửa, xóa dữ liệu. Các lệnh DML bao gồm:

  • Lệnh INSERT: Tạo một bản ghi.

  • Lệnh UPDATE: Sửa đổi các bản ghi.

  • Lệnh DELETE: Xóa các bản ghi.

Chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu về cách sử dụng các câu truy vấn SQL ở các bài sau nhé!

Nếu các bạn có nhu cầu học SQL Cơ bản Miễn phí, vui lòng ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY nha.

Mời các bạn đọc bài "Các câu lệnh SQL truy vấn lấy dữ liệu phổ biến".

- Tech Zone

Thư giãn chút nào!!!

Bài viết liên quan